Tài nguyên dạy học

Bây giờ là

LIÊN KẾT WEBSITE

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    2_net_khuyet_tren__net_khuyet_duoi.swf 2_net_khuyet_tren__net_khuyet_duoi.swf Motminh1.swf Flash_moi_lam_hung.swf Bay_giua_ngan_ha.swf 8_3.jpg Thiep_chuc_tet1.jpg Flash_ru_em_tung_ngon_xuan_nong.swf Tu_mai_truong_than_yeu.mp3 Tv.swf 4a3afeb3_60afba25_7ab9ce303b75c63cee0ed0b9b2ed93ae_web.gif 1329.jpg KhucTinhCaThanhHoa.mp3 Em_yeu_anh_nhu_cau_ho_vi_dam__Anh_Tho.mp3 Tang3.jpg Uu3cebbe47nvt0o5sof2.jpg Thiep.swf Hoa_dao.jpg Trinh_cong_son.jpg 20091.jpg

    Đã gọi là hi vọng thì không thể nói đâu là thực, đâu là hư.Cũng giống như những con đường trên mặt đất; kì thực trên mặt đất vốn làm gì có đường. Người ta đi mãi thì thành đường thôi.

    nnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmm

    Chào mừng quý vị đến với website của Hà Minh Khương

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Ánh trăng - Ngữ văn 9

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hà Minh Khương (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:10' 13-11-2010
    Dung lượng: 3.7 MB
    Số lượt tải: 508
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ VỀ DỰ HỘI GIẢNG
    Thụy An ngày 13 tháng 11 năm 2010
    Ngữ văn 9
    Ánh trăng
    GIÁO VIÊN: HÀ MINH KHƯƠNG
    ĐƠN VỊ: TRƯỜNG THCS THỤY AN, THÁI THUỴ, THÁI BÌNH
    Ánh trăng
    Nguyễn Duy
    I.Đọc hiểu chú thích
    1.Tác giả
    - Nguyễn Duy là gương mặt tiêu biểu trong lớp nhà thơ trẻ thời chống Mĩ.
    - Tác phẩm của ông thường khơi gợi niềm tự hào về quê hương, dân tộc, ca ngợi vẻ đẹp của đất nước, thiên nhiên, cuộc sống, tình cảm gia đình...
    Tiết 58 – Văn bản
    Ánh trăng
    Nguyễn Duy
    I.Đọc hiểu chú thích
    1.Tác giả
    - Nguyễn Duy là gương mặt tiêu biểu trong lớp nhà thơ trẻ thời chống Mĩ.
    - Tác phẩm của ông thường khơi gợi niềm tự hào về quê hương, dân tộc, ca ngợi vẻ đẹp của đất nước, thiên nhiên, cuộc sống, tình cảm gia đình...
    Tiết 58 – Văn bản
    2.Hoàn cảnh ra đời.
    - Sáng tác năm 1978 tại thành phố Hồ Chí Minh
    - In trong tập thơ “Ánh trăng” ( 1984)
    II. Đọc hiểu văn bản
    1.Cấu trúc văn bản
    - Thể thơ năm chữ
    - Phương thức biểu đạt: biểu cảm
    - Bố cục bài thơ:
    + Khổ 1,2,3: Hình ảnh vầng trăng
    + Khổ 4: Tình huống gặp lại vầng trăng
    + Khổ 5,6: Suy ngẫm của tác giả
    Từ bố cục, em có nhận xét gì về mạch cảm xúc được thể hiện trong bài thơ? Cách trình bày câu chữ trong từng dòng thơ có gì đặc biệt và có tác dụng gì ?
    Hồi nhỏ, hồi chiến tranh
    Vầng trăng
    Hồi về thành phố
    Quá khứ
    Suy ngẫm
    Hiện tại
    Bài thơ như một câu chuyện nhỏ được kể theo trình tự thời gian, không gian, có nhân vật và sự việc.
    Mỗi khổ thơ chỉ viết hoa chữ cái đầu tiên. Mỗi khổ thơ như một câu thơ..
    Cảm xúc được trôi theo thời gian và kỉ niệm
    Ánh trăng
    Nguyễn Duy
    I.Đọc hiểu chú thích
    1.Tác giả
    Tiết 58 – Văn bản
    2.Hoàn cảnh ra đời.
    1.Cấu trúc văn bản
    II. Đọc hiểu văn bản
    2.Nội dung văn bản
    a.Hình ảnh vầng trăng
    Ánh trăng
    Nguyễn Duy
    Tiết 58 – Văn bản
    a.Hình ảnh vầng trăng
    *Vầng trăng trong quá khứ
    Hồi nhỏ sống vói đồng
    với sông rồi với bể
    hồi chiến tranh ở rừng
    vầng trăng thành tri kỉ
    - Tuổi thơ: đồng, sông, bể
    - Nhân hoá (sống) điệp ngữ ( hồi, với)
    - Sự vật gần gũi, không gian rộng lớn, thể hiện sự gắn bó với thiên nhiên quê hương
    Tình cảm hồn nhiên trong sáng, ánh trăng lưu giữ nhiều kí ức đẹp
    - Thời chiến tranh: tri kỉ
    - Nhân hóa ( trăng thành tri kỉ )
    Trăng và người thân thiết, hiểu nhau, chia xẻ và đồng cảm
    - Trần trụi, hồn nhiên: hoang sơ mà gần gũi
    - vầng trăng tình nghĩa
    Không bao giờ có thể quên người bạn tình nghĩa đó
    Trần trụi với thiên nhiên
    hồn nhiên như cây cỏ
    ngỡ không bao giờ quên
    cái vầng trăng tình nghĩa
    Từ hồi về thành phố
    quen ánh điện cửa gương
    vầng trăng đi qua ngõ
    như người dưng qua đường.
    *Vầng trăng trong hiện tại
    - Nhân hoá (trăng đi) so sánh ( như người dưng)
    - Hiện đại: ánh điện, cửa gương
    Con người lạnh nhạt, thờ ơ coi trăng như người xa lạ
    Ánh trăng
    Nguyễn Duy
    I.Đọc hiểu chú thích
    1.Tác giả
    Tiết 58 – Văn bản
    2.Hoàn cảnh ra đời.
    1.Cấu trúc văn bản
    II. Đọc hiểu văn bản
    2.Nội dung văn bản
    a.Hình ảnh vầng trăng
    - Quá khứ: hồn nhiên, gần gũi, chan hoà, tình nghĩa
    - Hiện tại: con người thờ ơ, lạnh nhạt với vầng trăng
    b.Tình huống gặp lại vầng trăng
    1.Kịch tích trong khổ thơ thứ tư thể hiện trong tình huống nào?
    2.Hãy chỉ ra một số từ ngữ cần chú ý trong khổ thơ? Các từ ngữ ấy thuộc những từ loại nào?
    3.Những từ ngữ ấy thể hiện hành động, thái độ và tâm trạng gì của nhà thơ?
    - Tình huống: thành phố mất điện
    - thình lình, tắt, tối om, vội, bật tung, đột ngột (động từ, tính từ)
    Bất ngờ, ngỡ ngàng, giật mình đằng sau có một cái gì đó là sự thảng thốt lo lắng.
    Thình lình đèn điện tắt
    phòng buyn đinh tối om
    vội bật tung cửa sổ
    đột ngột vầng trăng tròn
    Ánh trăng
    Nguyễn Duy
    I.Đọc hiểu chú thích
    1.Tác giả
    Tiết 58 – Văn bản
    2.Hoàn cảnh ra đời.
    1.Cấu trúc văn bản
    II. Đọc hiểu văn bản
    2.Nội dung văn bản
    a.Hình ảnh vầng trăng
    - Quá khứ: hồn nhiên, gần gũi, chan hoà, tình nghĩa
    - Hiện tại: con người thờ ơ, lạnh nhạt với vầng trăng
    b.Tình huống gặp lại vầng trăng
    - thình lình, tắt, tối om, vội, bật tung, đột ngột (động từ, tính từ)
    - Bất ngờ, ngỡ ngàng, giật mình đằng sau có một cái gì đó là sự thảng thốt lo lắng.
    c.Suy ngẫm của nhà thơ
    Ngửa mặt lên nhìn mặt
    có cái gì rưng rưng
    như là đồng là bể
    như là sông là rừng
    - mặt người - mặt trăng
    - Cảm giác ngỡ ngàng, rưng rưng như có một cái gì đó ân hận, xót xa
    - Gợi nhớ tuổi thơ, thiên nhiên,những năm tháng tốt đẹp
    Con người đang trên con đường tìm lại chính mình
    Ánh trăng
    Nguyễn Duy
    I.Đọc hiểu chú thích
    1.Tác giả
    Tiết 58 – Văn bản
    2.Hoàn cảnh ra đời.
    1.Cấu trúc văn bản
    II. Đọc hiểu văn bản
    2.Nội dung văn bản
    a.Hình ảnh vầng trăng
    - Quá khứ: hồn nhiên, gần gũi, chan hoà, tình nghĩa
    - Hiện tại: con người thờ ơ, lạnh nhạt với vầng trăng
    b.Tình huống gặp lại vầng trăng
    - thình lình, tắt, tối om, vội, bật tung, đột ngột (động từ, tính từ)
    - Bất ngờ, ngỡ ngàng, giật mình đằng sau có một cái gì đó là sự thảng thốt lo lắng.
    c.Suy ngẫm của nhà thơ
    1.Những biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong khổ thơ?
    2.Hình ảnh “trăng tròn vành vạnh”, “im phăng phắc’ tượng trưng cho điều gì?
    3.Cái “giật mình” này là cái “giật mình” của phản xạ hay của lương tâm? Cái “giật mình” này có ý nghĩa gì?
    - đối ngữ, nhân hoá
    - Quá khứ vẹn nguyên không phai mờ.
    - Nghiêm khắc nhắc nhở trong lặng im.
    - Nhớ lại, tự vấn lương tâm, tự hoàn thiện mình
    Hãy biết trân trọng và gìn giữ những gì tốt đẹp đã qua
    Trăng cứ tròn vành vạnh
    kể chi người vô tình
    ấnh trăng im phăng phắc
    đủ cho ta giật mình
    Ánh trăng
    Nguyễn Duy
    I.Đọc hiểu chú thích
    1.Tác giả
    Tiết 58 – Văn bản
    2.Hoàn cảnh ra đời.
    1.Cấu trúc văn bản
    II. Đọc hiểu văn bản
    2.Nội dung văn bản
    a.Hình ảnh vầng trăng
    - Quá khứ: hồn nhiên, gần gũi, chan hoà, tình nghĩa
    - Hiện tại: con người thờ ơ, lạnh nhạt với vầng trăng
    b.Tình huống gặp lại vầng trăng
    - thình lình, tắt, tối om, vội, bật tung, đột ngột (động từ, tính từ)
    - Bất ngờ, ngỡ ngàng, giật mình đằng sau có một cái gì đó là sự thảng thốt lo lắng.
    c.Suy ngẫm của nhà thơ
    Hãy biết trân trọng và gìn giữ những gì tốt đẹp đã qua
    Ánh trăng
    Nguyễn Duy
    I.Đọc hiểu chú thích
    1.Tác giả
    Tiết 58 – Văn bản
    2.Hoàn cảnh ra đời.
    1.Cấu trúc văn bản
    II. Đọc hiểu văn bản
    2.Nội dung văn bản
    a.Hình ảnh vầng trăng
    b.Tình huống gặp lại vầng trăng
    c.Suy ngẫm của nhà thơ
    3. Ý nghĩa văn bản
    a.Nghệ thuật.
    - Kết cấu giống một câu chuyện, có sự kết hợp hài hoà giữa tự sự và trữ tình.
    - Giọng điệu tâm tình, tự nhiên, thiết tha.
    - Sử dụng nhiều biện pháp tu từ: so sánh, nhân hoá, điệp ngữ, đối.
    Trăng
    Người
    Ánh trăng
    Nguyễn Duy
    I.Đọc hiểu chú thích
    1.Tác giả
    Tiết 58 – Văn bản
    2.Hoàn cảnh ra đời.
    1.Cấu trúc văn bản
    II. Đọc hiểu văn bản
    2.Nội dung văn bản
    a.Hình ảnh vầng trăng
    b.Tình huống gặp lại vầng trăng
    c.Suy ngẫm của nhà thơ
    3. Ý nghĩa văn bản
    a.Nghệ thuật.
    - Kết cấu giống một câu chuyện, có sự kết hợp hài hoà giữa tự sự và trữ tình.
    - Giọng điệu tâm tình, tự nhiên, thiết tha.
    - Sử dụng nhiều biện pháp tu từ: so sánh, nhân hoá, điệp ngữ, đối.
    b.Tư tưởng chủ đề
    - Bài thơ như một lời tự nhắc nhở về những năm tháng gian lao đã qua của cuộc đời người lính gắn bó với thiên nhiên, đất nước bình dị hiền hậu
    - Bài thơ có ý gợi nhắc mọi người thái độ sống “uuống nước nhớ nguồn”, ân nghĩ thuỷ chung cùng quá khứ.
    nh trăng không chỉ mang vẻ đẹp của thiên nhiên, đất nước mà là biểu tượng của quá khứ nghĩa tình. nh trăng không chỉ là chuyện của riêng nhà thơ, chuyện riêng của một người mà có ý nghĩa với cả một thế hệ đã trải qua những năm tháng chiến tranh, từng gắn bó với thiên nhiên, sống với nhân dân tình nghĩa giờ được sống trong hòa bình. Bài thơ gợi lên đạo lí thủy chung "uống nước nhớ nguồn", một truyền thống đẹp đẽ của dân tộc Việt Nam.
    CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ VỀ DỰ HỘI GIẢNG
    Thụy An ngày 13 tháng 11 năm 2010
    Ngữ văn 9
    Ánh trăng
    GIÁO VIÊN: HÀ MINH KHƯƠNG
    ĐƠN VỊ: TRƯỜNG THCS THỤY AN, THÁI THUỴ, THÁI BÌNH
    Ánh trăng
    Nguyễn Duy
    Tiết 58 – Văn bản
    c.Suy ngẫm của nhà thơ
    1.Mỗi từ mặt trong câu thơ thứ nhất chỉ những đối tượng nào?
    2.Những cụm từ và từ (có cái gì, rưng rưng, như là) diễn tả cảm giác gì?
    3.Những hình ảnh (đồng, sông, bể , rừng) được lăp lại ở khổ thơ này có ý nghĩa gì?
    1.Những biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong khổ thơ?
    2.Hình ảnh “trăng tròn vành vạnh”, “im phăng phắc’ tượng trưng cho điều gì?
    3.Cái “giật mình” này là cái “giật mình” của phản xạ hay của lương tâm? Cái “giật mình” này có ý nghĩa gì?
    - mặt người - mặt trăng
    - Cảm giác ngỡ ngàng, rưng rưng như có một cái gì đó ân hận, xót xa
    - Gợi nhớ tuổi thơ, thiên nhiên,những năm tháng tốt đẹp
    Con người đang trên con đường tìm lại chính mình
    - đối ngữ, nhân hoá
    - Quá khứ vẹn nguyên không phai mờ.
    - Nghiêm khắc nhắc nhở trong lặng im.
    - Nhớ lại, tự vấn lương tâm, tự hoàn thiện mình
    Hãy biết trân trọng và gìn giữ những gì tốt đẹp đã qua
    Ánh trăng
    Nguyễn Duy
    I.Đọc hiểu chú thích
    1.Tác giả
    Tiết 58 – Văn bản
    2.Hoàn cảnh ra đời.
    1.Cấu trúc văn bản
    II. Đọc hiểu văn bản
    2.Nội dung văn bản
    a.Hình ảnh vầng trăng
    b.Tình huống gặp lại vầng trăng
    c.Suy ngẫm của nhà thơ
    3. Ý nghĩa văn bản
    a.Nghệ thuật.
    - Kết cấu giống một câu chuyện, có sự kết hợp hài hoà giữa tự sự và trữ tình.
    - Giọng điệu tâm tình, tự nhiên, thiết tha.
    - Sử dụng nhiều biện pháp tu từ: so sánh, nhân hoá, điệp ngữ, đối.
    Trăng
    Người
    Trăng
    Người
    Tự nhắc nhở mình và củng cố ở người đọc thái độ sống "uống nước nhớ nguồn"
     
    Gửi ý kiến