nnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmm
Chào mừng quý vị đến với website của Hà Minh Khương
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Giáo án Địa lí 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Đoàn Thị Thìn THCS Thụy An
Người gửi: Hà Minh Khương (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:46' 12-11-2009
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 102
Nguồn: Đoàn Thị Thìn THCS Thụy An
Người gửi: Hà Minh Khương (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:46' 12-11-2009
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 102
Số lượt thích:
0 người
Phần 1:Thành phần nhân văn của môi trường
Tuần:1 Tiết:1 Bài 1
Dân số
A.Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
Học sinh cần hiểu và nắm vững :
- Dân số, mật độ dân số, tháp tuổi
- Nguồn lao động của một địa phương
- Hậu quả của bùng nổ dân số đối với các nước đang phát triển và cách giải quyết
2. Kỹ năng:
- Qua biểu đồ dân số hiểu và nhận biết được gia tăng dân số và bùng nổ dân số
- Rèn kỹ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi
B. Các phương tiện dạy học:
- Biểu đồ gia tăng dân số thế giới H1.2 SGK
- Hai tháp tuổi H1.1 SGK
C. Các hoạt động trên lớp:
1.định:
2. Bài mới
GV vàobài: Theo SGK
Hoạt động của thầy và trò
Ghi bảng
GV yêu cầu HS đọc thuật ngữ “ dân số”
GV giới thiệu một vài số liệu nói về dân số
? Vậy trong các cuộc điều tra về dân số người ta cần tìm hiểu những vấn đề gì?
GV giới thiêu sơ lược H.1 sách giáo khoa cấu tạo màu sắc biểu hiện trên tháp tuổi(3 nhóm)
?Quan sát H1.1 SGK cho biết:
- Tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra cho đến 4 tuổi ở mỗi tháp tuổi ước tính có bao nhiêu bé trai, bé gái?
- Hãy so sánh số người trong độ tuổi lao động ở hai tháp tuổi
? Nhận xét hình dạng 2 tháp tuổi
Kết luận:
- Hình đáy tháp 1 cho biết dân số trẻ.
- Hình đáy tháp 2 cho biết dân số già.
? Căn cứ tháp tuổi cho biết đặc điểm của dân số?
?Quan sát H1.3, H1.4 đọc chú dẫn cho biết tỷ lệ gia tăng dân số là khoảng cách giửa các yếu tố nào?
( Khoảng cách giữa tỷ lệ sinh và tỷ lệ tử)
? Quan sát H1.2 SGK cho biết dân số thế giới bắt đầu tăng từ năm nào?
- Tăng vọt từ năm nào?
( 1900- đường biểu diễn dốc đứng)
- Giải thích nguyên nhân hiện tượng trên
GV tổng kết:
…Dân số tăng chậm do thiên tai dịch bệnh
…Dân số tăng nhanh do Cách mạng khoa học kỹ thuật phát triển mạnh mẽ, y tế
? Quan sát 2 biểu đồ H1.3 và H1.4 SGK :
- Tỷ lệ sinh và tỷ lệ tử của hai nhóm nước phát triển và đang phát triển là bao nhiêu vào các năm 1950, 1980, 2000?
- So sánh sự gia tăng dân số ở hai nhóm nước
GV: Cho học sinh hoạt động :
- Điều tra kết luận vào bảng sau:
Các nước phát triển
1950 1980 2000
Các nước đang PT...
1950 1980 2000
Tỷ ..sinh
Tỷ lệ tử
>20 <20 17
10 <10 12
40 >30 25
25 12 10
Kết luận tỷ lệ tăng tự nhiên
Ngày càng giảm
Thấp nhiều so với các nước đang phát triển
Không giảm vẫn ở mức cao. Cao nhiều so với các nước phát triển
1.Dân số, nguồn lao động
- Các cuộc
Tuần:1 Tiết:1 Bài 1
Dân số
A.Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
Học sinh cần hiểu và nắm vững :
- Dân số, mật độ dân số, tháp tuổi
- Nguồn lao động của một địa phương
- Hậu quả của bùng nổ dân số đối với các nước đang phát triển và cách giải quyết
2. Kỹ năng:
- Qua biểu đồ dân số hiểu và nhận biết được gia tăng dân số và bùng nổ dân số
- Rèn kỹ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi
B. Các phương tiện dạy học:
- Biểu đồ gia tăng dân số thế giới H1.2 SGK
- Hai tháp tuổi H1.1 SGK
C. Các hoạt động trên lớp:
1.định:
2. Bài mới
GV vàobài: Theo SGK
Hoạt động của thầy và trò
Ghi bảng
GV yêu cầu HS đọc thuật ngữ “ dân số”
GV giới thiệu một vài số liệu nói về dân số
? Vậy trong các cuộc điều tra về dân số người ta cần tìm hiểu những vấn đề gì?
GV giới thiêu sơ lược H.1 sách giáo khoa cấu tạo màu sắc biểu hiện trên tháp tuổi(3 nhóm)
?Quan sát H1.1 SGK cho biết:
- Tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra cho đến 4 tuổi ở mỗi tháp tuổi ước tính có bao nhiêu bé trai, bé gái?
- Hãy so sánh số người trong độ tuổi lao động ở hai tháp tuổi
? Nhận xét hình dạng 2 tháp tuổi
Kết luận:
- Hình đáy tháp 1 cho biết dân số trẻ.
- Hình đáy tháp 2 cho biết dân số già.
? Căn cứ tháp tuổi cho biết đặc điểm của dân số?
?Quan sát H1.3, H1.4 đọc chú dẫn cho biết tỷ lệ gia tăng dân số là khoảng cách giửa các yếu tố nào?
( Khoảng cách giữa tỷ lệ sinh và tỷ lệ tử)
? Quan sát H1.2 SGK cho biết dân số thế giới bắt đầu tăng từ năm nào?
- Tăng vọt từ năm nào?
( 1900- đường biểu diễn dốc đứng)
- Giải thích nguyên nhân hiện tượng trên
GV tổng kết:
…Dân số tăng chậm do thiên tai dịch bệnh
…Dân số tăng nhanh do Cách mạng khoa học kỹ thuật phát triển mạnh mẽ, y tế
? Quan sát 2 biểu đồ H1.3 và H1.4 SGK :
- Tỷ lệ sinh và tỷ lệ tử của hai nhóm nước phát triển và đang phát triển là bao nhiêu vào các năm 1950, 1980, 2000?
- So sánh sự gia tăng dân số ở hai nhóm nước
GV: Cho học sinh hoạt động :
- Điều tra kết luận vào bảng sau:
Các nước phát triển
1950 1980 2000
Các nước đang PT...
1950 1980 2000
Tỷ ..sinh
Tỷ lệ tử
>20 <20 17
10 <10 12
40 >30 25
25 12 10
Kết luận tỷ lệ tăng tự nhiên
Ngày càng giảm
Thấp nhiều so với các nước đang phát triển
Không giảm vẫn ở mức cao. Cao nhiều so với các nước phát triển
1.Dân số, nguồn lao động
- Các cuộc
 






Các ý kiến mới nhất